vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Hữu T đã nộp là 300.

Các đương sự (2b); VKSND thành phố Bến Tre (1b); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị N - Nguyễn Hữu T"
  • Tòa quyết gì? Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Hữu T đã nộp là 300.
  • Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 48 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐThành phố Bến Tre, ngày 17 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 173/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1984.

Địa chỉ: Số B, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre.

- Ông Nguyễn Hữu T, sinh năm 1983.

Địa chỉ: Số B, ấp B, xã B, thành phố B, tỉnh Bến Tre

Xét thấy: Ngày 17/6/2025, người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình là bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu T có đơn rút toàn bộ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Xét việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định pháp luật nên được Toà án chấp nhận.

Căn cứ vào các điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366 và Điều 371 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 173/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân gia đình: Bà Nguyễn Thị N và ông Nguyễn Hữu T được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Hữu T được nhận lại đơn và tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn yêu cầu.

Về lệ phí: Sung vào công quỹ nhà nước số tiền tạm ứng lệ phí bà Nguyễn Thị N, ông Nguyễn Hữu T đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0011473 ngày 15/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ