- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Thu O - Phùng Xuân T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 488/2025/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Chị Đỗ Thị Thu O, sinh ngày 02/3/1983;
CCCD số 00xxx, cấp ngày 10/05/2021;
Nơi cư trú: Số 100, tổ 4, phường T, thành phố Hà Nội.
- Anh Phùng Xuân T, sinh ngày 10/12/1974;
CCCD số 00xxx, cấp ngày 01/3/2021;
Nơi cư trú: Số 100, tổ 4, phường T, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 06/12/2012 tại Ủy ban nhân dân phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn của anh chị đã được gia đình hai bên hòa giải và bản thân anh chị cũng tìm mọi biện pháp tích cực hàn gắn nhưng không có kết quả. Nay chị O và anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của chị O và anh T là hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận có 01 con chung là cháu Phùng Thị Kim N, sinh ngày 13/8/2014.
Khi ly hôn, chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T thống nhất thoả thuận: anh Phùng Xuân T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phùng Thị Kim N, sinh ngày 13/8/2014 kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Xét thấy, sự thỏa thuận của chị O và anh T là phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Chị Đỗ Thị Thu O tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên nghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 07 tháng 7 năm 2025, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T.
- Về con chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận có 01 con chung là cháu Phùng Thị Kim N, sinh ngày 13/8/2014.
Giao con chung là cháu Phùng Thị Kim N, sinh ngày 13/8/2014 cho anh Phùng Xuân T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 7 năm 2025 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con do chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Đỗ Thị Thu O có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Thu O và anh Phùng Xuân T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Đỗ Thị Thu O chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0035280 ngày 27/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội). Chị O đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3 - Hà Nội; - UBND phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội (nay là phường Tương Mai, Hà Nội) (GCNKH số 142 ngày 06/12/2012); - Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 3 - Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |