vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thuận tình ly hôn. Về con chung: Trên cơ sở tham khảo ý kiến con chung, bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thế T, sinh ngày 13/11/2012 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

- 1 -
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ SÊ
TỈNH GIA LAI
Số: 32a/2025/QĐST-HNGĐ
Chư Sê, ngày 04 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 108, 110, 116, 117, 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 95/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về nuôi con”; gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1975

2. Ông Phạm Văn P, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P qua thời gian quen biết tìm hiểu tự nguyện đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại UBND xã D, huyện J, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 14/12/2000. Trong quá trình chung sống hai vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.

. Về nuôi con chung: Ông bà có 03 con chung là Phạm Thị A1, sinh ngày 24/4/2002, Phạm Ngọc A2, sinh ngày 15/7/2004 và Phạm Thế T, sinh ngày 13/11/2012. Thông qua việc tham khảo ý kiến của con chung, ông bà thỏa thuận giao cháu Phạm Thế T cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 04/6/2025 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Đối với Phạm Thị A1 và Phạm Ngọc A2 đã trưởng thành và tự lập được nên ông bà không yêu cầu tòa án giải quyết.

.Về cấp dưỡng nuôi con: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Ông bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- 2 -

. Về lệ phí: Ông bà thỏa thuận bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Trên cơ sở tham khảo ý kiến con chung, bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thỏa thuận giao con chung là cháu Phạm Thế T, sinh ngày 13/11/2012 cho bà Nguyễn Thị H trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 04/6/2025 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

2.Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị H và ông Phạm Văn P thỏa thuận bà Nguyễn Thị H chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình để sung vào công quỹ Nhà nước. Số tiền này được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0005382 ngày 05 tháng 5 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ