vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Xuân T1.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Xuân T1 thống nhất trình bày: Vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Â, sinh ngày 22/3/2017, Trịnh Xuân S, sinh ngày 02/12/2020. Ly hôn, chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị T - Trịnh Xuân T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Xuân T1.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THÁI BÌNH
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐTP. Thái Bình, ngày 06 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 49/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Tòa án nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình giữa:

1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị T, sinh năm 1991.

Nơi cư trú: Số nhà H, đường P, phường V, thành phố N, tỉnh Khánh Hòa.

2. Bị đơn: Anh Trịnh Xuân T1, sinh năm 1990.

Nơi cư trú: Thôn T, xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị T và anh Trịnh Xuân T1. Giấy chứng nhận kết hôn số 10/2017, do UBND xã V, thành phố T, tỉnh Thái Bình cấp ngày 02/02/2017 không còn giá trị.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Trịnh Xuân T1 thống nhất trình bày: Vợ chồng có 02 con chung là Trịnh Â, sinh ngày 22/3/2017, Trịnh Xuân S, sinh ngày 02/12/2020. Ly hôn, chị T và anh T1 thống nhất thỏa thuận: Chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dạy hai con chung Trịnh Â, Trịnh Xuân S, anh Trịnh Xuân T1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.500.000 đồng/tháng/01 con (hai con là 5.000.000 đồng/tháng), thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 3/2025 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi. Anh Trịnh Xuân T1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng cho con được đặt ra giải quyết khi có yêu cầu.

2.2. Về chia tài sản: Không đặt ra giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Lê Thị T tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị T đã nộp tạm ứng án phí tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000939 ngày 26 tháng 02 năm 2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ