- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị H - Uông Văn V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Uông Văn V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 22 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 139/2025/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1996 Nơi thường trú: Cụm 10, xã O, thành phố H (địa chỉ cũ: Cụm 10, xã H, huyện Đ, thành phố H).
- Bị đơn: Anh Uông Văn V, sinh năm 1994 Nơi thường trú: Cụm 10, xã O, thành phố H (địa chỉ cũ: Cụm 10, xã H, huyện Đ, thành phố H). Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Uông Văn V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Uông Văn V có 02 con chung là cháu Uông Thị Thanh N, sinh ngày 10/9/2019 và cháu Uông Bảo L, sinh ngày 19/9/2022. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Uông Thị Thanh N; anh V trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Uông Bảo L cho đến khi cháu N, cháu L đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. 2.2. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H, anh V đều không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị H, anh V cho đến khi có yêu cầu mới hoặc khi có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chị H, anh V đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp với hai bên gia đình: Chị Nguyễn Thị H và anh Uông Văn V xác định không có, không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010727 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (nay là phòng Thi hành án dân sự khu vực 8 - Hà Nội). Chị Nguyễn Thị H được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 8 – Hà Nội; - Phòng THADS khu vực 8 – Hà Nội; - UBND xã Ô Diên ( Số 60 ngày 10/12/2018 của UBND xã Hạ Mỗ cũ) - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị An |