vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K. 2.

1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K thống nhất th a thuận khi ly hôn chị N đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 06/7/2019. Chị N đồng ý cho anh K chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Huỳnh N - Nguyễn Mộng K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-HNGĐP, ngày 17 tháng 02 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

C NG NHẬN THUẬN T NH LY H N

V SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 52/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Huỳnh N, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Anh Nguyễn Mộng K, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Ấp M, xã V, huyện P, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đương sự đư c ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể t ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự th a thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K. 2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K thống nhất th a thuận khi ly hôn chị N đư c tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Linh Đ, sinh ngày 06/7/2019. Chị N đồng ý cho anh K chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Nguyễn Nhã Đ1, sinh ngày 01/3/2015. Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai đư c cản trở. Hiện cháu Nguyễn Linh Đ đang sống chung với chị Nguyễn Huỳnh N, cháu Nguyễn Nhã Đ1 đang sống chung với anh Nguyễn Mộng K.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Nguyễn Huỳnh N và anh Nguyễn Mộng K không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu cầu nên không xem xét giải quyết.

2.5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Huỳnh N tự nguyện nộp tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, chị Nguyễn Huỳnh N đã dự nộp tiền án phí là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0003186 ngày 07/02/2025 nên đư c chuyển thu án phí trong giai đoạn thi hành án. Chị Nguyễn Huỳnh N còn đư c nhận lại 150.000 đồng. Anh K không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ