- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án tranh chấp về ly hôn giữa bà Đỗ Thị T và ông Trần Xuân Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HẠ HÒA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Hạ Hòa, ngày 07 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 45/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 02 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị T, sinh năm 1970;
Địa chỉ: Khu X, xã Y, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ;
- Bị đơn: Ông Trần Xuân Đ, sinh năm 1968;
Địa chỉ: Khu X, xã Y, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Bà Đỗ Thị T và ông Trần Xuân Đ.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Bà Đỗ Thị T và ông Trần Xuân Đ đều xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Trần Việt C, sinh ngày 18/12/1991 và cháu Trần Chung K, sinh ngày 19/02/1994. Hiện các cháu đã thành niên nên cả hai ông bà không đề nghị Tòa án giải quyết.
* Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay và công sức đóng góp: Bà Đỗ Thị T và ông Trần Xuân Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Đỗ Thị T tự nguyện nhận nộp150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí bà đã nộp theo Biên lai số 0003209 ngày 07/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hạ Hòa. Trả lại cho bà T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Hạ Hòa; - UBND xã Đ, huyện Hạ Hòa; - CCTHADS huyện Hạ Hoà; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Tiến Dũng |