- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ông Vy T và bà Đặng T"
- Tòa quyết gì? 1 Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Vy T và bà Đặng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 24 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 17/2025/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Ông Vy T, sinh năm 1992.
Trú tại: Số 29, đường P, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh âm Đồng
- Bị đơn: Bà Đặng T, sinh năm 2000.
Trú tại: Đường N, tổ 13, thị trấn , huyện Đ, tỉnh âm Đồng
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 58 uật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Điều 26 uật thi hành án Dân sự
Căn cöù Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó
QUYẾT ĐỊNH
1 Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Vy T và bà Đặng T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn giữa ông Vy T và bà Đặng T.
- Về con chung: Ông Vy T và bà Đặng T trình bày có 01 con chung tên Vy Đức M, sinh ngày 03/11/201 , hiện nay con chung đang v i ông T. Khi ly hôn ông Vy T và bà Đặng T thống nhất thoả thuận v i nhau: Giao con chung tên Vy Đức M, sinh ngày 03/11/201 cho ông Vy T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến ngày thành niên, bà Đặng T không phải cấp dưỡng nuôi con chung
Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc nuôi dưỡng, giáo dục con; quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo uật Hôn nhân và gia đình
- Về tài sản chung: Ông Vy T và bà Đặng T trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết
- Về nợ chung: Ông Vy T và bà Đặng T trình bày vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Toà án xem xét giải quyết.
- Về án phí: Ông Vy T nhận nộp toàn bộ án phí xin ly hôn 150 000đồng theo quy định của pháp luật Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ông Vy T đã nộp theo biên lai thu số 0000419 ngày 08/01/2025 của Chi cục thi hành án huyện Đ Hoàn trả cho ông Vy T 150 000đồng tiền tạm ứng án phí còn thừa
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật thi hành án Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều uật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm
| Nơi nhận: - TAND tỉnh âm Đồng; - VKS huyện Đ; - THADS huyện Đ; - UBND thị trấn ; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thanh Hương |