- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Văn N1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 24 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2025/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 03 năm 2025 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con chung” giữa:
Nguyên đơn: Nguyễn Hồng N, sinh năm 1978;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Bị đơn: Nguyễn Văn N1, sinh năm 1973;
Địa chỉ: ấp P, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 69; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Văn N1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Hồng N được quyền nuôi con chung tên Nguyễn Thị Mỹ H sinh ngày 01/08/2010 sau khi ly hôn (chị N đang nuôi con). Nguyễn Trọng T đã trưởng thành tự lao động sinh sống được nên chị N và anh N1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Nguyễn Hồng N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Anh Nguyễn Văn N1 có quyền và nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc giáo dục con chung mà không ai được ngăn cản. Chị N tạo điều kiện cho anh N1 đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung: Chị N và anh N1 trình bày tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị N và anh N1 trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Nguyễn Hồng N và anh Nguyễn Văn N1 mỗi người nộp 75.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Chị N nộp thay 75.000đ án phí hôn nhân gia đình cho anh N1.
Số tiền tạm ứng án phí chị N đã nộp 300.000đ ngày 11/03/2025 theo biên lai số 0004299 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào tiền án phí chị N phải nộp.
Chị Nguyễn Hồng N được nhận lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Huyện; - Chi Cục THADS Huyện; - UBND xã Phú Hựu (số 54 ngày 01/08/2007); - Lưu: VT, HSVA. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Loan |