- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn Ch - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC -TP. HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2025/QĐST-DS | Sơn tây, ngày 16 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 Bộ luật dân sự. Điểm b khoản 1 Điều 24; Khoản 7, Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hộ quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2025/TLST-DSST ngày 14 tháng 10 năm 2025 về việc Tranh chấp “Chia thừa kế quyền sử dụng đất".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 05 tháng 09 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội D thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: ông Nguyễn Văn Ch, sinh năm 1959
Địa chỉ : khu 9, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội ( nay là khu 9, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội
Bị đơn : Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1952
Địa chỉ : khu 9, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội( nay là khu 9, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội)
Ủy quyền cho Công ty luật TNHH V A đại diện bởi bà Đỗ Thị Thu H, giám đốc. Bà Đỗ Thị Thu H ủy quyền cho anh Lê Đình C; Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, tòa nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 H Ng, phường Y H, thành phố Hà Nội.
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Nguyễn Thị Khê, sinh năm 1927
Địa chỉ : khu 8, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội ( nay là khu 9, thôn B L, xã Quảng Oai, TP. Hà Nội )
2.Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1958
Địa chỉ : thôn V Tr, thị trấn T Đ, huyện B V, TP. Hà Nội( nay là thôn V Tr, xã Q O, TP. Hà Nội )
3.Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1965
Địa chỉ : khu 8, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội ( nay là khu 8, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội )
Người đại diện theo uỷ quyền của bà Kh, bà D, ông Cg và là Công ty luật TNHH V A. Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà Hoàng Ngân Plaza, số 125 Hoàng Ngân, phường Y H, quận C Gi, TP. Hà Nội đại diện là ông Lê Đình C.
4.Chị Nguyễn Thị Tỵ, sinh năm 1977
Địa chỉ : khu 8, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội( nay là khu 8, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội)
5.Bà Trương Thị X, sinh năm 1952
Địa chỉ : khu 9, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội ( nay là khu 9, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội )
Người đại diện theo uỷ quyền của ông D, chị Tỵ và bà X là: Công ty luật TNHH V A. Địa chỉ liên lạc: Tầng 3, Toà nhà H Ng Plaza, số 125 H Ng, phường Y H, quận C Gi, TP. Hà Nội. Đại diện là ông Lê Đình C.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông D, bà X là luật sư Nguyễn Thị Th, Công ty Luật TNHH V A.
6.Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1969
Địa chỉ : khu 9, thôn B L, xã T Ph, huyện B V, TP. Hà Nội( nay là khu 9, thôn B L, xã Q O, TP. Hà Nội)
7.Uỷ ban nhân dân xã Q O, người đại diện theo pháp luật bà Nguyễn Thị Nam, chức vụ: Chủ tịch UBND xã Q O. Ủy quyền cho anh Đỗ Đức D, Phó trưởng phòng kinh tế xã Q O.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Xác định tài sản chung của cụ Nguyễn Văn H (mất năm 1978), vợ cả cụ Nguyễn Thị Ngh (mất 1979 ); vợ hai là bà Nguyễn Thị Kh, sinh năm 1927 là quyền sử dụng đất thửa số 310, tờ bản 299, diện tích 1.336,4m2 địa chỉ thửa đất: Khu 9, thôn B L, xã T Ph, B V, Hà Nội ( nay là Khu 9, thôn B L, xã Q O, Hà Nội ) thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Các kỷ phần của ông Nguyễn Văn C, cụ Nguyễn Thị Kh, bà Nguyễn Thị L đều tặng kỷ phần thừa kế cho ông Nguyễn Văn D.
Bà Nguyễn Thị D tặng kỷ phần thừa kế cho ông Nguyễn Văn Ch.
+ Các đương sự thỏa thuận phân chia như sau:
Giao cho ông Nguyễn Văn D được quyền quản lý sử dụng thửa số 310, tờ bản 299, diện tích 1.336,4m2 địa chỉ thửa đất: Khu 9, thôn B L, xã T Ph, B V, Hà Nội( nay là Khu 9, thôn B L, xã Q O, Hà Nội) chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử thửa đất được giới hạn bởi các điểm 2, 3, 4, 5, 6, 7, C, 16, 17, 18, A, B, 2 có các cạnh như sau: từ điểm 2 đến 3 dài 5,43m; từ điểm 3 đến 4 dài 3,56m; từ điểm 4 đến 5 dài 1,33m; từ điểm 5 đến 6 dài 6,53m; từ điểm 6 đến 7 dài 7,43m; từ điểm 7 đến C dài 9,26m; từ điểm C đến 16 dài 38,75m; từ điểm 16 đến 17 dài 13,56m; từ điểm 17 đến 18 dài 31,54m; từ điểm 18 đến A dài 26,87m; từ điểm A đến B dài 0,74m; từ điểm B đến 2 dài 3,83m. Trên đất có tài sản gồm: nhà, bếp, chuồng trại, cây cối trên đất của ông Nguyễn Văn D. Có bản vẽ hiện trạng kèm theo quyết định.
Ông Nguyễn Văn D thanh toán kỷ phần thừa kế của ông Nguyễn Văn Ch và bà Nguyễn Thị D cho ông Nguyễn Văn Ch số tiền 200.000.000đ ( Hai trăm triệu đồng chẵn ). Hai bên đã thanh toán cho nhau xong ngày 05/9/2025.
Người được giao quyền sử dụng đất có quyền, nghĩa vụ đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục đăng ký biến động, kê khai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
Chi phí thẩm định, đo đạc, định giá: ông Nguyễn Văn Ch tự nguyện chịu theo quy định của pháp luật.
Án phí : Ông Nguyễn Văn D và ông Nguyễn Văn Ch đều là người cao tuổi nên áp dụng Điều 4 Luật người cao tuổi, Nghị quyết 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 26/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội miễn án phí cho các đương sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực - Chi cục THADS khu vực - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thu Hường |