vanban.org

Quyết định 32/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 30/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 NK, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T/C HĐ VAY TÀI SẢN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ B
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2025/QĐST-DSB, ngày 30 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 30/2025/TLST- DS ngày 19 tháng 3 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A

Địa chỉ trụ sở chính: 266-268 NK, phường V, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng Giám đốc

Đại diện Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A- Chi nhánh Chơn Thành - Phòng Giao dịch B

Địa chỉ Phòng Giao dịch: 283 H, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Hoàng Văn Th - Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Chơn Thành, Trưởng Phòng Giao dịch B.

Đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Đức T1, sinh năm 1986

Địa chỉ: Tổ 08, ấp S, xã P, thị xã B, tỉnh Bình Phước.

- Bị đơn: Bà Ninh Thị N, sinh năm 1972

Địa chỉ: Tổ 05, khu phố 2, phường H, thị xã B, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ninh Thị N có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Asố tiền dư nợ gốc và lãi quá hạn tính đến ngày 16/6/2025 là 34.054.445 (Ba mươi bốn triệu không trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi lăm) đồng vào ngày 20/8/2025.

Đồng thời, cho đến khi thanh toán hết số tiền nợ, bà Ninh Thị N còn phải chịu trách nhiệm thanh toán tiền lãi phát sinh sau ngày 16/6/2025 cho đến khi trả dứt khoản nợ vay theo lãi suất quy định tại Giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng ngày 23/8/2022.

Trường hợp, bà Ninh Thị N không thực hiện đúng cam kết về thời hạn và phương thức trả nợ nêu trên, vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo bất kỳ thời hạn nào, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự thi hành một lần, toàn bộ nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ 34.054.445 (Ba mươi bốn triệu không trăm năm mươi bốn nghìn bốn trăm bốn mươi lăm) đồng đối với bà Ninh Thị N.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Hai bên đương sự thỏa thuận bà Ninh Thị N chịu 851.000 (Tám trăm năm mươi mốt nghìn) đồng. Hoàn trả lại cho Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 742.000 (Bảy trăm bốn mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002438 ngày 18/3/2025 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B, Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Aliên hệ với Chi cục thi hành án Dân sự thị xã B để nhận lại số tiền trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ