- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê quyền sử dụng đất — án dân sự — "Huyện ủy Tháp Mười-Công Ty Sen Đại Việt"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2025/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 04 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI, TỈNH ĐỒNG THÁP Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Văn Ngọc. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Ánh.
2. Ông Đào Văn Hiến. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 79/2025/TLST-DS, ngày 24 tháng 01 năm 2025.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: A; Đại diện theo pháp luật: Bà Trần Thị Q- Chức vụ: B. Địa chỉ: Khóm 3, thị trấn MA, huyện TM, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện theo ủy quyền là anh Trần Văn C - Chức vụ: V (theo Giấy ủy quyền ngày 06/02/2025).
- Bị đơn: H. Địa chỉ: Ô 3,4 DC 75, đường DA8, KDC VietSing, Thuận Giao, Thuận An, tỉnh Bình Dương; Đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Xuân T, sinh năm 1986 - Chức vụ: Tổng giám đốc. Địa chỉ: 1A4/B/52, Hòa Lân 2, phường TG, thành phố TA, tỉnh Bình Dương. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- A và H đồng ý chấm dứt Hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất tại xã Láng
ngày 15/9/2023 giữa A với H. Biển số 66/HĐ-HU
- H đồng ý giao trả lại cho A các thửa đất số 468, diện tích 8.391,0m2; thửa 674, diện tích 194.449,0m2; thửa 1413, diện tích 38.263,0m2 cùng tờ bản đồ số 7, tổng diện tích 233.092,5m2, đất tại xã Láng Biển, huyện Tháp Mười, tỉnh Đồng Tháp.
- H đồng ý trả cho A số tiền thuê đất còn nợ là 739.280.000 đồng.
- Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định sơ thẩm có hiệu lực cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: H đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm là 33.871.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND HTM; - CC THADS HTM; - TAND tỉnh ĐT; - Lưu: HSVA (Đ). | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (ĐÃ KÝ) Lê Văn Ngọc |