- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Bế Thị L và ông Lê Quang T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 22 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LAI CHÂU, TỈNH LAI CHÂU
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 48/2024/TLST-HNGĐ ngày 28/02/2024 về việc yêu cầu “công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
- Bà Bế Thị L, sinh năm: 1970
Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
- Ông Lê Quang T, sinh năm: 1967
Địa chỉ: Bản S, xã S, thành phố C, tỉnh Lai Châu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 14 tháng 3 năm 2024, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng bà Bế Thị L và ông Lê Quang T trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Bế Thị L và ông Lê Quang T là vợ chồng hợp pháp theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 99 ngày 03/12/1990 tại UBND phường Tân Giang, thị xã Cao Bằng (nay là thành phố Cao Bằng), tỉnh Cao Bằng, đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Đến nay, bà L và ông T thực sự tự nguyện ly hôn và đều yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Bà Bế Thị L và ông Lê Quang T đã thỏa thuận được với nhau về việc không yêu cầu Tòa án chia tài sản chung; các con chung đều đã thành niên nên không yêu cầu Toà án xem xét việc nuôi con; nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân và gia đình đều được ghi nhận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên đương sự, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Bế Thị L và ông Lê Quang T.
- Về việc nuôi con chung: Bà Bế Thị L và ông Lê Quang T có 02 con chung tên là cháu Lê Thị Phương Th, sinh ngày 29/02/1991; cháu Lê Thị Hồng N, sinh ngày 11/12/1992. Hiện nay cháu Th và cháu N đã thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết việc nuôi con chung.
- Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Bà Bế Thị L và ông Lê Quang T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Bế Thị L tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng. Xác nhận bà L đã nộp đủ số tiền lệ phí việc hôn nhân gia đình sơ thẩm theo biên lai số 0000164 ngày 28/02/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Tân Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THA dân sự TP Lai Châu; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |