vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 03/10/2012 và Bùi Gia H, sinh ngày 16/7/2017. Hiện nay, cả hai con chung đang sống cùng anh H tại thôn Tr, xã T, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MÊ LINH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐMê Linh, ngày 30 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MÊ LINH – THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 13/2024/TLST-VHNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:

1. Chị Lê Thị Hồng Nh – sinh năm 1994

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Xóm Đ, thôn Y, xã T, Mê Linh, Hà Nội.

2. Anh Bùi Quốc H – sinh năm 1987

Nơi ĐKHKTT và chỗ ở hiện nay: Thôn Tr, xã T, Mê Linh, Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh hòa giải đoàn tụ không thành.

Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh đã thực sự tự nguyện ly hôn; hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; thỏa thuận được về tài sản chung của vợ chồng và sự thỏa thuận đó đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ, con.

Các nội dung thỏa thuận trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận giữa các đương sự ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận của các đương sự, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Bùi Gia L, sinh ngày 03/10/2012 và Bùi Gia H, sinh ngày 16/7/2017. Hiện nay, cả hai con chung đang sống cùng anh H tại thôn Tr, xã T, huyện Mê Linh.

Ly hôn, chị Nh và anh H đã thống nhất thỏa thuận giao cháu L và cháu H cho anh H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc Tòa án có quyết định khác. Chị Nh có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh H đối với các con chung là 2.500.000đ/cháu/tháng, thời điểm đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là từ tháng 02/2024, hình thức đóng góp là cấp dưỡng hàng tháng cho đến khi các con chung thành niên đủ 18 tuổi.

Chị Nh có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật mà không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ của vợ chồng: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh đều xác định không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xem xét.

+ Về tài sản riêng của vợ, chồng: Anh Bùi Quốc H và chị Lê Thị Hồng Nh đều xác định không yêu cầu giải quyết nên tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Số tiền tạm ứng lệ phí tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0008396 ngày 16/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh là tiền của chị Lê Thị Hồng Nh. Số tiền lệ phí sơ thẩm phải nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng). Chị Lê Thị Hồng Nh tự nguyện nộp toàn bộ tiền lệ phí sơ thẩm là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0008396 ngày 16/01/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Chị Lê Thị Hồng Nh đã nộp đủ tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. * Nơi nhận:

Cỡ chữ