vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N tự nguyện thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích Ngọc có hai con chung là Mai Hạnh N, sinh ngày 28/11/2014 và Mai Thùy D, sinh ngày 18/10/2017. Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N thoả thuận giao 02 con chung là Mai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hoàn - ngọc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐP, ngày 29 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P, TỈNH GIA LAI

Căn cứ Điều 212; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 51, 53, 55, 56, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 13/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Mai Quốc H, sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn P, huyện P, Gia Lai.

2. Bà Mai Thị Bích N, sinh năm 1989

Địa chỉ: Tổ 2, thị trấn P, huyện P, Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N đều thừa nhận hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Ông H và bà Ngọc thật sự tự nguyện ly hôn.

Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N thoả thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, thoả thuận với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và việc cấp dưỡng nuôi con;

Sự thoả thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của bà Mai Thị Bích N và các con chung là Mai Hạnh N, sinh ngày 28/11/2014 và Mai Thùy D, sinh ngày 18/10/2017;

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích Ngọc có hai con chung là Mai Hạnh N, sinh ngày 28/11/2014 và Mai Thùy D, sinh ngày 18/10/2017. Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N thoả thuận giao 02 con chung là Mai Hạnh N và Mai Thùy D cho bà Ngọc trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi các con chung thành niên hoặc đã thành niên mà mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình (theo nguyện vọng của con chung)

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.

- Về cấp dưỡng: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí Tòa án: Ông Mai Quốc H và bà Mai Thị Bích N thoả thuận, bà Mai Thị Bích Ngọc tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân gia đình, nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí đã nộp trước đây theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí tòa án số 0006748 ngày 11 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Gia Lai. Bà Mai Thị Bích N đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ