- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Đ và ông Đặng Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Ô THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Ô, ngày 16 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Trần Ngọc Đ, sinh năm 1994 Địa chỉ: Khu vực Rạch C, phường Thới L, quận Ô, thành phố CT. Bị đơn: Ông Đặng Văn T, sinh năm 1993 Địa chỉ: Khu vực Rạch C, phường Thới L, quận Ô, thành phố CT. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81,82,83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái với đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Ngọc Đ và ông Đặng Văn T. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: BàTrần Ngọc Đ và ông Đặng Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 02 người, gồm: Đặng Hoàng L, sinh ngày 19/6/2013 (nam), Đặng Ngọc Thùy D, sinh ngày 06/01/2017 (nữ). Bà Đ được tiếp tục nuôi dưỡng hai con đến trưởng thành. Ông T không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền trông nom , chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho ông T theo quy Đ của pháp luật. Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự xác Đ không có. Về án phí hôn nhân: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Đ tự nguyện chịu, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng, theo biên lai thu số 0004495 ngày 18/01/2024. Sau khi khấu trừ, Bà Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ô, thành phố CT. 3. Quyết Đ này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết Đ được thi hành theo quy Đ tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy Đ tại các điều 6,7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy Đ tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. CT - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục T.H.A.DS Q. Ô; - Các đương sự; - UBND phường Thới Long; - Lưu hồ sơ vụ án; VP. | THẨM PHÁN Đã ký Trần Văn Mẫn |