- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRanh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST- HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 26 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2024/TLST – HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: -Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Người yêu cầu: Bà Lê Huỳnh N, sinh năm 1997 Địa chỉ: Số C, khu V, phường B, quận B, thành phố Cần Thơ. Người yêu cầu: Ông Trần Đức T, sinh năm 1998 Địa chỉ: Số B, khu V, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Bà N và ông T tự tìm hiểu, tự nguyện tiến đến hôn nhân vào năm 2018, có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường B, quận B, thành phố Cần Thơ. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, tuy nhiên, hiện nay vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là không cùng quan điểm với nhau trong cuộc sống, từ đó thường xuyên cự cãi mặc dù đã được hàn gắn, đoàn tụ nhưng không thành. Do vậy, nay bà N và ông T thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Thống nhất giao 01 con chung tên Trần Thị Hoài A, sinh ngày 04/6/2018 cho ông T nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. [3] Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. [4] Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự nêu trên là hoàn toàn tự nguyện, không trái với pháp luật và đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Huỳnh N và ông Trần Đức T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Tiếp tục giao 01 con chung tên Trần Thị Hoài A, sinh ngày 04/6/2018 cho ông T nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà N không cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho bà N không ai được quyền cản trở khi thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà N và ông T phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0002701 ngày 15/5/2024 của Chi Cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ thành lệ phí phải chịu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Cần Thơ; - Viện kiểm sát ND Q.Bình Thủy; - Chi Cục Thi hành án Q . Bình Thủy; - UBND P.Bình Thủy,Q.Bình Thủy,TP . Cần Thơ (CN kết hôn số 103/2018); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Thuý Nguyên |