vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Giao cháu Bùi Trần Ngọc H1, sinh ngày 06/12/2012 cho chị Trần Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Bùi Trần Ngọc Th, sinh ngày 06/10/2014 cho anh Bùi Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tran Thi Th xin ly hon voi Bui Ngoc H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN SƠN
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐYên Sơn, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

- Bị đơn: Anh Bùi Ngọc H, sinh năm 1984;

Địa chỉ: Thôn 6, xã T, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Bùi Trần Ngọc H1, sinh ngày 06/12/2012 cho chị Trần Thị Th được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giao cháu Bùi Trần Ngọc Th, sinh ngày 06/10/2014 cho anh Bùi Ngọc H được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ngọc H cùng xác định tự thoả thuận, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Chị Trần Thị Th và anh Bùi Ngọc H cùng xác định không có, không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.

- Về án phí: Chị Trần Thị Th tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000000936345 ngày 29/01/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0001099 ngày 31/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Trần Thị Thuý số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Anh Bùi Ngọc H không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ