- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn P - Nguyễn Thi H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Tràng Bàng, ngày 27 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: ông Phạm Văn P, sinh năm 1981; địa chỉ: ấp S, xã Đ, thị xã B, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: ấp S, xã Đ, thị xã B, tỉnh Tây Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị H thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: anh Phạm Quốc T, sinh ngày 30-3-2005 đã thành niên, tự lao động nuôi sống bản thân nên Tòa án không giải quyết; giao cháu Phạm Quốc Th, sinh ngày 02-6-2011 cho ông Phạm Văn P trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; bà Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con do ông Phạm Văn P không yêu cầu; bà Nguyễn Thị H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: ông Phạm Văn P và bà Nguyễn Thị H trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: ông Phạm Văn P tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015278, ngày 22 tháng 02 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; hoàn trả cho ông Phạm Văn P số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Tx Trảng Bàng; - Chi cục THADS Tx Trảng Bàng; - UBND xã Truông Mít; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Huy Phong |