vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị Song"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2024/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vì Thị S, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Bản Hua Puông, xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Đềm Văn K, sinh năm 1987.

Địa chỉ: Bản Hua Puông, xã Nậm Cần, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K có 02 con chung là Đềm Văn Bến, sinh ngày 02/12/2012 và Đềm Văn Vũ, sinh ngày 24/12/2014. Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K thỏa thuận, thống nhất sau khi ly hôn:

Chị Vì Thị S được quyền nuôi dưỡng, trong nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Đềm Văn Bến, sinh ngày 02/12/2012 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Anh Đềm Văn K được quyền nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung là Đềm Văn Vũ, sinh ngày 24/12/2014 cho đến khi trưởng thành, đủ 18 tuổi.

Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Vì Thị S và anh Đềm Văn K không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Vì Thị S và bị đơn anh Đềm Văn K mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Vì Thị S tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Đềm Văn K phải chịu. Tổng cộng chị Vì Thị S phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác nhận chị Vì Thị S đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000917 ngày 20/5/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Vì Thị S 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ