- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-HNGĐ | Lạng Giang, ngày 12 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huấn, sinh năm 1987;
HKTT: Thôn 10 Nam Tiến, xã Xương Lâm, huyê ̣n La ̣ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở hiện nay: Thôn 12 Nam Tiến 3, xã Xương Lâm, huyê ̣n La ̣ng Giang, tinh̉ Bắc Giang.
- Bi ̣ đơn: Anh Nguyễn Văn Tới, sinh năm 1980;
HKTT: Thôn 10 Nam Tiến, xã Xương Lâm, huyê ̣n La ̣ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
Chỗ ở hiện nay: Thôn 12 Nam Tiến 3, xã Xương Lâm, huyê ̣n La ̣ng Giang, tinh̉ Bắc Giang.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn Cảnh, sinh năm 1964 và bà Lê Thị Tuyên, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: Thôn 12 Nam Tiến 3, xã Xương Lâm, huyê ̣n La ̣ng Giang, tinh Bẳ
́c Giang.
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 33; Điều 55; Điều 59; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bẩy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị Huấn và anh Nguyễn Văn Tới
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huấn và anh Nguyễn Văn Tới thống nhất giao là con chung là Nguyễn Thị Khánh Linh, sinh ngày 20/11/2009 và Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 20/7/2015 cho chị Huấn trực tiếp nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Thị Thanh Thủy, sinh ngày 08/3/2006 cho anh Tới trực tiếp nuôi dưỡng. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra xem xét giải quyết do chị Huấn và anh Tới không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn chị Huấn, anh Tới có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh, chị thực hiện quyền này.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huấn và anh Nguyễn Văn Tới thống nhất về tài sản chung của 02 vợ chồng gồm 01 căn nhà cấp 4 lợp mái ngói tường gạch 20 có diện tích khoảng 90m2 trên thửa đất số 47 tờ bản đồ 09 tại thôn Nam Tiến, xã Xương Lâm, huyện Lạng Giang đã được UBND huyện Lạng Giang cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ngày 20/4/1994 mang tên ông Nguyễn Văn Cảnh. Giá trị hiện nay của ngôi nhà là 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) và số tiền anh Nguyễn Tiến Hoàn nợ anh Tới chị Huấn là 80.000.000 đồng (Tám mươi triệu đồng chẵn). Tổng giá trị tài sản chung vợ chồng của chị Huấn và anh Tới là 280.000.000 đồng (Hai trăm tám mươi triệu đồng chẵn)
Chị Nguyễn Thị Huấn và anh Nguyễn Văn Tới thống nhất sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Huấn có quyền sở hữu, trực tiếp quản lý và sử dụng tài sản chung nêu trên (nhà ở và số tiền anh Hoàn trả nợ). Chị Nguyễn Thị Huấn có nghĩa vụ thanh toán trả cho anh Nguyễn Văn Tới ½ tổng giá trị tài sản chung là 140.000.000 đồng (Một trăm bốn mươi triệu đồng).
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Huấn chịu 7.150.000 đồng (Bẩy triệu một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm (gồm 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 7.000.000 đồng tiền án phí chia tài sản chung) nhưng được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0007302 ngày 17/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Chị Nguyễn Thị Huấn còn phải nộp là 2.150.000 đồng (Hai triệu một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - UBND xã Xương Lâm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hương |