vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trịnh Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên Lê Minh S, sinh ngày 22/01/1997, Lê Thị Ngọc Á, sinh ngày 04/12/2002 và Lê Thị Hồng B, sinh ngày 01/7/2015. Hiện các con chung là cháu S và cháu Á đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên hai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2024, giữa: - Nguyên đơn: Anh Lê Văn Thuấn, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn L…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trịnh Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KBANG-TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-HNGĐKbang, ngày 31 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 17/4/2024, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện B, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn:

Chị Trịnh Thị D, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Tổ dân phố A, thị trấn K, huyện K, tỉnh Gia Lai;

- Căn cứ vào các Điều 144, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật HN&GĐ năm 2014;

- Căn cứ vào Điều 357, 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/05/2023;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/05/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn T và chị Trịnh Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

-Về con chung: Hai đương sự có 03 con chung tên Lê Minh S, sinh ngày 22/01/1997, Lê Thị Ngọc Á, sinh ngày 04/12/2002 và Lê Thị Hồng B, sinh ngày 01/7/2015. Hiện các con chung là cháu S và cháu Á đều đã trưởng thành, có khả năng lao động nên hai đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. Đối với con chung là cháu B, hai đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận giao cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi cháu B trưởng thành, có khả năng lao động. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu B với mức 2.000.000 đồng (hai triệu đồng)/01 tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 6 năm 2024 cho đến khi cháu B trưởng thành, có khả năng lao động.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (chị D) cho đến khi người phải thi hành án (anh T) thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Người không trực tiếp nuôi dưỡng con vẫn có quyền đến thăm nom con, người trực tiếp nuôi con không được cản trở nếu người không trực tiếp nuôi con không lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con của người trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp người trực tiếp nuôi con không đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con, theo yêu cầu của một hoặc hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con. Hai đương sự đều có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự tự thỏa thuận với nhau nên cùng không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy Tòa án không xem xét.

- Về án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 150.000 đồng: Các đương sự thỏa thuận anh T chịu toàn bộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số: 0002135 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kbang, tỉnh Gia Lai; anh T đã nộp đủ án phí theo quy định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ