vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Quý L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị A và anh L có 02 con chung là cháu Đỗ Hoàng Thiên, sinh ngày 17/11/2010 và cháu Đỗ KhA Băng, sinh ngày 03/5/2014. Khi L hôn, giao cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Thiên và cháu Băng, anh L có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Quý L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST- HNGĐG, ngày 19 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH L HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 473/2023/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 11 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1990

HKTT: Thôn Phú Thụy, xã Phú Thị, huyện G, tp. Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số 9, ngách 6/103 An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ, huyện G, Hà Nội.

Bị đơn: Anh Đỗ Quý L, sinh năm 1983

HKTT: Xã Nghiêm Xuyên, huyện Thường Tín, tp. Hà Nội.

Chỗ ở hiện nay: Số 9, ngách 6/103 An Lạc, thị trấn Trâu Quỳ, huyện G, Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm

2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình L hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện L hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình L hôn giữa chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Quý L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Chị A và anh L có 02 con chung là cháu Đỗ Hoàng Thiên, sinh ngày 17/11/2010 và cháu Đỗ KhA Băng, sinh ngày 03/5/2014. Khi L hôn, giao cho chị A trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Thiên và cháu Băng, anh L có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho chị A mỗi tháng 5.000.000 đồng (mỗi con 2.500.000 đồng/tháng). Thời gian đóng góp tiền nuôi con kể từ tháng 01/2024 đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc khi có yêu cầu thay đổi khác.

Anh Đỗ Quý L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Ngọc A và anh Đỗ Quý L không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc A tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí HNGĐ – ST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí L hôn sơ thẩm chị A đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0003829 ngày 29/11/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G, nay được hoàn lại 150.000 đồng.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ