- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự vụ Cửa hàng Tân Quang Minh 1- Nguyễn Vũ Phong+ Đoàn Thị Loan"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN HÒA BÌNH TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-DS | Hòa Bình, ngày 25 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 17 tháng 06 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:126/2024/TLST - DS ngày 13 tháng 05 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Cẩm T, sinh năm 1997 – Chủ hộ Hộ kinh doanh Cửa hàng A
Địa chỉ: Ấp Q, xã G, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Danh Như N, sinh năm 1997
Địa chỉ: Ấp F, xã K, huyện L, tỉnh Cà Mau.
(Theo Hợp đồng ủy quyền đề ngày 20/5/2024)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Vũ P, sinh năm 1971;
Bà Đoàn Thị L, sinh năm 1972;
Ông Nguyễn Bảo T, sinh năm 1996.
Cùng địa chỉ: Ấp M, xã D, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Nguyễn Vũ P, bà Đoàn Thị L, ông Nguyễn Bảo T có nghĩa vụ thanh toán cho bà Ngô Thị Cẩm T - Chủ hộ Hộ kinh doanh Cửa hàng A số tiền là 449.618.000 đồng (Bốn trăm bốn mươi chín triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải trả lãi trên số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2.2. Án phí dân sự có giá ngạch: Ông Nguyễn Vũ P, bà Đoàn Thị L, ông Nguyễn Bảo T tự nguyện chịu số tiền là 10.992.360 đồng (Mười triệu chín trăm chín mươi hai nghìn ba trăm sáu mươi đồng), bà Ngô Thị Cẩm T - Chủ hộ Hộ kinh doanh Cửa hàng A không phải chịu. Bà Ngô Thị Cẩm T - Chủ hộ Hộ kinh doanh Cửa hàng A đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 10.993.000 đồng (Mười triệu chín trăm chín mươi ba nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005459 ngày 13 tháng 05 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu được hoàn lại đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - Chi cục THADS huyện Hoà Bình; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Phan Thị Mỹ Xuyên |