- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "* Nguyên đơn: ông Bùi Văn D, sinh năm 1958; * Bị đơn: ông Lê Văn B, sinh năm 1960;"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
| HUYỆN Q THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST- DS QUYẾT ĐỊNH ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SƯ khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; DS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất”; dụng đất giữa Nguyên đơn là ông Bùi Văn D với ông Lê Văn B được lập vào ngày 02 tháng 10 năm 2011” đã được giải quyết bằng Bản án dân sự sơ thẩm số 15/2019/DS-ST ngày 11/11/2019 của Tòa án nhân dân quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội và Quyết định đình chỉ số 234/2020/QĐPT-DS ngày 01/7/2020 của Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội về “tranh chấp hợp đồng tín dụng”, tại thời điểm giải quyết vụ án ông Bùi Văn D là người có quyền lợi, nghĩa liên quan trong vụ án không có yêu cầu độc lập, sau khi xét xử sơ thẩm ông D không kháng cáo. Bản án đã có hiệu lực pháp luật và cũng đã được thi hành án xong. Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của ông Bùi Văn D thuộc trường hợp phải trả lại đơn khởi kiện do “Sự việc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Toà án” theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 192 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 là phù hợp với điểm g khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. | Quốc Oai, ngày 08 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số: 44/2023/TLST- DS ngày 25 tháng 4 năm 2023 về việc “Tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa:
* Nguyên đơn: ông Bùi Văn D, sinh năm 1958; Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/7/2021.địa chỉ: thôn Đ, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Tuyên, sinh năm 1997 (xxxxxxxxxx).
* Bị đơn: ông Lê Văn B, sinh năm 1960; đăng ký hộ khẩu: Phòng 607 nhà 17T9 khu đô thị mới T - N, phường N, quận T, thành phố Hà Nội; Số điện thoại: xxxxxxxxxx (nơi ở hiện nay: tổ dân phố 13, phường P, quận B, thành phố Hà Nội)
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trong vụ án:
- Bà Quách Thị K, sinh năm 1968; Trú tại: thôn 4, Gò Chói, xã Tiến Xuân, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; xxxxxxxxxx
- Bà Trần Thủy S, sinh năm 1969; Số CMND:xxxxxxxxx cấp ngày 22/01/2007; Trú tại: Số nhà 90, KTTDS Nguyễn Trãi, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội; Số điện thoại liên hệ: 096 8523354
- Bà Lương Thị P, sinh năm 1962 (vợ ông D); Trú tại: Chỗ ở hiện tại: thôn Đ, xã P, huyện Q, thành phố Hà Nội.
- Văn phòng Công chứng H; Địa chỉ: Biệt thự A38 Hoàng Ngân, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Đức X, sinh năm1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10/07/2021 và chị Đỗ Thị H, sinh năm 1985; CCCD số: xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 19/8/2021; cùng địa chỉ: Dưỡng Hiền, xã Hòa Bình, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội; (xxxxxxxxxx)
- Văn phòng Công chứng Q; Địa chỉ: 3H5F+6X7, thị trấn Liên Quan, huyện Thạch Thất, thành phố Hà Nội; Người đại D pháp luật: ông Nguyễn Anh Ngọc.
2. Hoàn trả ông Bùi Văn D 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000604 ngày 25 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.
3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Q có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Q; - Lưu hồ sơ vụ án. | (đã ký) Nguyễn Ngọc Long |