- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự tại phiên tòa về "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản" giữa ông T, bà T1 và ông L, bà Th"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-DS | Tân Phú, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ, TỈNH ĐỒNG NAI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Đại
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Thanh Trà và bà Hoàng Thị Bích Ngọc.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 209/2023/TLST-DS ngày 18/10/2023.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Vũ T, sinh năm 1970 và bà Lê Thị T1, sinh năm 1971.
Địa chỉ: Ấp L2, xã X, huyện P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Kim Hải V, sinh năm 1992 và ông Trần Phát T2, sinh năm 1991; địa chỉ: Ấp L2, xã X, huyện P, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy ủy quyền ngày 13/10/2023).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1967 và bà Nguyễn Thị Thanh TH, sinh năm 1970.
Địa chỉ: Ấp Th3, xã L4, huyện P, tỉnh Đồng Nai.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1987; địa chỉ: Tổ 5, Ấp 1, xã T4, huyện P, tỉnh Đồng Nai (Theo giấy ủy quyền ngày 04/01/2024).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về trách nhiệm thanh toán: Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh TH có nghĩa vụ thanh toán cho ông Vũ T, bà Lê Thị T1 số tiền còn nợ là 1.310.000.000 đồng (Trong đó: Tiền gốc là 1.000.000.000 đồng, tiền lãi là 310.000.000 đồng).
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật Dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2.2.Về án phí: Ông Nguyễn Văn L, bà Nguyễn Thị Thanh TH phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 51.300.000 đồng (Năm mươi mốt triệu ba trăm nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho ông Vũ T, bà Lê Thị T1 số tiền là 25.650.000 đồng (Hai mươi lăm triệu sáu trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0001399 ngày 18/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Phú
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Tân Phú; - Chi cục THA huyện Tân Phú; - Các đương sự; - Lưu HS – LT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Bá Đại |