vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 26/06/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S). Trụ sở: Số 266-268 NN, Phường VS, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, là nguyên đơn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-DSTp. Cao Lãnh, ngày 26 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 6 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 289/2024/TLST-DS, ngày 31 tháng 5 năm 2024.

X T TH Y:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S (S).

Trụ sở: Số 266-268 NN, Phường VS, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, là nguyên đơn.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn Bé H, chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng TMCP S - Chi nhánh Đồng Tháp (Theo Giấy ủy quyền số 238/2024/GUQ-PC ngày 24/01/2024).

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Văn Bé H là anh Bùi Minh Th, chức vụ: Chuyên viên quản lý nợ, Phòng Kiểm soát rủi ro- Chi nhánh Đồng Tháp, địa chỉ liên lạc: Số 56, đường NH, Phường H1, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp, SĐT xxxxx.xxx.xxx, fax 02773.871.535 (Theo Hợp đồng ủy quyền số 77/GUQ-CNĐT ngày 15/4/2024).

Bị đơn: Chị Trương Thị Bích T, sinh năm 1976.

Địa chỉ thường trú: Tổ 2, khóm TT, phường HT, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ngân hàng Thương mại cổ phần S yêu cầu chị Trương Thị Bích T thanh toán cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền vốn vay đến ngày 18/6/2024 là 58.946.650 đồng, tiền lãi quá hạn là 9.802.502 đồng, tổng số tiền vốn và tiền lãi chị T còn nợ là 68.749.152 đồng theo Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2716987 ngày 18/5/2023.

Yêu cầu tiếp tục tính tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2716987 ngày 18/5/2023 tính từ ngày 19/6/2024 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Chị Trương Thị Bích T đồng ý trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền vốn vay là 58.946.650 đồng, lãi quá hạn là 9.802.502 đồng, tổng số tiền vốn và tiền lãi chị T còn nợ là 68.749.152 đồng. Đồng ý tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận trong Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp thẻ tín dụng số 2716987 ngày 18/5/2023 tính từ ngày 19/6/2024 cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Trương Thị Bích T tự nguyện chịu số tiền 1.719.000 đồng (Một triệu bảy trăm mười chín nghìn đồng).

Ngân hàng Thương mại cổ phần S không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.600.000 đồng theo biên lai thu số 0009810 ngày 28 tháng 5 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố Cao Lãnh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ