vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Q. Thốt Nốt, TP. Cần Thơ Tuyên án 21/03/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần X. Địa chỉ: Tầng 8 Vincom Center 72 LTT, phường B, Quận 1, thành phố H. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST-DSThốt Nốt, ngày 21 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 3 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 54/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần X.

Địa chỉ: Tầng 8 Vincom Center 72 LTT, phường B, Quận 1, thành phố H.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Nhựt T – Giám đốc PGD Thốt Nốt; Địa chỉ: Số 586 quốc lộ 91, khu vực L, phường N, quận N, thành phố C. (Văn bản ủy quyền ngày 22/9/2023)

Bị đơn: Bà Lê Kim P, sinh năm 1969

Địa chỉ: Khu vực T, phường T, quận N, thành phố C.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Lê Kim P có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng thương mại cổ phần X tổng cộng số tiền vay tính đến ngày 13/3/2024 là 609.864.087đ (Sáu trăm linh chín triệu tám trăm sáu mươi bốn nghìn không trăm tám mươi bảy đồng), cụ thể:

+ Hợp đồng tín dụng số 1509-LAV-200095270 ký ngày 30/10/2020 là 513.711.154 đồng; Trong đó: nợ gốc 400.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn 113.048.478 đồng, lãi chậm trả 662.676 đồng.

+ Hợp đồng tín dụng số 15092LAV 200095990 ký ngày 03/11/2020 là 96.152.933 đồng; Trong đó: nợ gốc 23.683.616 đồng, nợ lãi quá hạn 72.469.317 đồng.

Ngoài ra, bà Lê Kim P còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 14/3/2024 cho đến khi thanh toán hết nợ theo các hợp đồng tín dụng đã ký nêu trên.

Về thời gian và phương thức thanh toán: Các bên thống nhất thỏa thuận giải quyết tại Chi cục Thi hành án dân sự theo thẩm quyền.

Trường hợp ngay sau khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày Ngân hàng thương mại cổ phần X có đơn yêu cầu thi hành án nếu bà Phượng không thanh toán hoặc thanh toán không đủ số nợ trên thì Ngân hàng thương mại cổ phần X được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 215/2020/EIBTĐO-TNO/TC ngày 29/10/2020 là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 268, tờ bản đồ số 3, đất tọa lạc khu vực T, phường T, quận N, thành phố C theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CH01238 do Ủy ban nhân dân quận Thốt Nốt cấp ngày 29/11/2013 cho bà Lê Kim P để nguyên đơn thu hồi nợ.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Kim P phải chịu số tiền 7.098.640đ (Bảy triệu không trăm chín mươi tám nghìn sáu trăm bốn mươi đồng). Đã xét giảm 50% án phí theo quy định.

Ngân hàng thương mại cổ phần X được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 13.037.000đ (Mười ba triệu không trăm ba mươi bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số 0005181 ngày 01/02/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thốt Nốt.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ