- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp tín dung Ngân hàng Q và bà N"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32 /2024/QĐST-DS | S, ngày 05 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 236/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Q (AA) – Địa chỉ trụ sở chính: Số 18 đường L, phường T, quận C, TP. Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Lưu Trung T - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Pháp nhân đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH - Ngân hàng TMCP Q. Địa chỉ: Số 3 đường L, phường L, quận B, Hà Nội; Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Văn P - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền ông Trương Phương N - chức vụ: Chuyên viên xử lý nợ theo Hợp đồng ủy quyền số 129/UQ-MB.MBMAC ngày 13/4/2023; Văn bản ủy quyền số 2470.2/UQ-MBAMC ngày 13/4/2023; Văn bản ủy quyền số 1040 ngày 17/10/2023 của Giám đốc MBAMC chi nhánh Miền Trung Tây Nguyên. Địa chỉ liên hệ: Tầng 3, 174 đường L, phường H, quận H, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Bà Ngô Thị N - Sinh năm 1991; Địa chỉ: số 98 đường H, tổ 55 phường N, quận S, TP. Đà Nẵng.
- Người có quyền và nghĩa vụ liên quan: Công ty Cổ phần S; địa chỉ: Khách sạn V, đường đường Y, khu phố 3, phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận. Người đại diẹn theo pháp luật: Ông Nguyễn Đức C - chức vụ: Tổng Giám đốc.
II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về xác nhận nợ: Bà Ngô Thị N xác nhận nợ Ngân hàng thương mại cổ phần Q (MM) số tiền tạm tính đến ngày 26/02/2024 là 987.443.636 đồng. (Chín trăm tám mƣơi bảy triệu bốn trăm bốn mƣơi ba nghìn sáu trăm ba mƣơi sáu đồng). Trong đó: Dư nợ gốc là 898,213,000 đồng, dư nợ lãi là: 105.901.921 đồng.
2. Thời gian và phương thức trả nợ: Trả dần khoản nợ thành 5 đợt:
Đợt 1: Ngày 26/3/2024 trả 30.000.000 đồng
Đợt 2: Ngày 26/4/2024 trả 30.000.000 đồng
Đợt 3: Ngày 26/5/2024 trả 30.000.000 đồng
Đợt 4: Ngày 26/6/2024 trả 30.000.000 đồng
Đợt 5: Ngày 26/7/2024 trả toàn bộ số nợ còn lại
Trường hợp bà Ngô Thị N vi phạm nghĩa vụ trả tiền một trong các đợt đến hạn phải trả thì Ngân hàng TMCP Q có quyền yêu cầu thi hành án đối với toàn bộ số tiền còn lại chưa trả.
Kể từ ngày 27/02/2024, bà Ngô Thị N còn phải tiếp tục trả lãi phát sinh trên số tiền nợ chưa thanh toán theo mức lãi suất các bên thỏa thuận Hợp đồng tín dụng số 87692.20.804.7366826.TD ngày 03/7/2020 đã ký kết cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
3. Trường hợp bà Ngô Thị N không thanh toán nợ đúng thời hạn thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là Quyền tài sản phát sinh từ Hợp đồng mua bán căn hộ du lịch hình thành trong tương lai số C.07-03/2020/HĐMB/S ký ngày 22/02/2020 giữa Công ty Cổ phần S và bà Ngô Thị N về việc mua bán/chuyển nhượng Căn hộ số C.07-03, tầng 7, toà nhà C, diện tích sử dụng căn hộ là 33,4 m2, diện tích sàn xây dựng căn hộ là 37,7 m2 thuộc dự án S tại phường M, thành phố P, tỉnh Ninh Thuận để thu hồi nợ theo quy định Điều 299 Bộ luật dân sự.
4. Án phí dân sự sơ thẩm: Các bên đương sự thỏa thuận bà Ngô Thị N phải chịu: 20.811.654 đồng (Hai mươi triệu tám trăm mười một nghìn sáu trăm năm mươi bốn đồng).
5. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 20.324.000 đồng (Hai mươi triệu ba trăm hai mươi bốn nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Ngân hàng đã nộp theo biên lai số 0002134 ngày 27/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng.
6. Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 10.000.000đ (Mười triệu đồng), các bên đương sự thỏa thuận bà Ngô Thị N chịu. Ngân hàng TMCP Q đã nộp và chi phí xong do đó bà Ngô Thị N có trách nhiệm thối trả cho Ngân hàng TMCP Q số tiền 10.000.000 (Mười triệu đồng).
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKS nhân dân quận S - Đà Nẵng; - Chi cục THA dân sự quận S - Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hạnh |