vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang Tuyên án 18/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 173/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

Nguyên đơn: NHTMCPXNKVN Địa chỉ tụ sở: Tầng 8, văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72 LTT, phường BN, quận 1, thành phố HCM. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 173/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YD
TỈNH BG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2024/QĐST- DSYD, ngày 08 tháng 05 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào Điều 48; khoản 4 Điều 157; Điều 217; Điều 218; Điều 219; Điều 271; khoản 2 Điều 273; khoản 2 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Ngày 08/5/2024, Nguyên đơn NHTMCPXNKVN có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn không có yêu cầu phản tố. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan không có yêu cầu độc lập.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm đã thụ lý số 173/2023/TLST-DS ngày 28 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” giữa:

- Nguyên đơn: NHTMCPXNKVN

Địa chỉ tụ sở: Tầng 8, văn phòng số L8-01-11+16 Tòa nhà Vincom Center, số 72 LTT, phường BN, quận 1, thành phố HCM.

Đại diện theo pháp luật: Ông TTL - Chức vụ: Tổng giám đốc.

Đại diện theo ủy quyền: Công ty TNHH MTV Quản lý nợ và khai thác tài sản - NHTMCPXNKVN do ông DMT - Chức danh: Chủ tịch Công ty TNHH Một thành viên Quản lý nợ và khai thác tài sản - Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam đại diện theo pháp luật (theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mã số xxxxxxxxxx, đăng ký thay đổi lần thứ 16 ngày 22/3/2024).

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà TTV, sinh năm 1991 và ông TNL, sinh năm 1996; địa chỉ: Tầng 3, số 15 LG, phường LG, quận BD, thành phố HN theo giấy ủy quyền số 1246/2023/EIBA/UQ-TGĐ ngày 23/6/2023.

- Bị đơn: Chị NTV, sinh năm 1990 và anh NVN, sinh năm 1987; cùng cư trú: T K, xã H G, huyện YD, tỉnh BG.

Địa chỉ liên lạc: Số nhà 20, ngõ 01, phố D M, phường M T, quận NTL, HN.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

+ Bà DTT, sinh năm 1962;

+ Anh NVS, sinh năm 1994;

Cùng nơi ĐKHKTT: Thôn D P, xã PT, huyện UH, thành phố HN;

Địa chỉ liên lạc: Số nhà 20, ngõ 01, phố D M, phường M T, quận NTL, HN.

+ Chị NTT, sinh năm 1986; Nơi ĐKHKTT: Thôn D P, xã PT, huyện UH, thành phố HN;

Địa chỉ liên lạc: Ngõ 59, đường LQD, phường PD, quận NTL, thành phố HN.

Đại diện theo uỷ quyền của anh N, bà T, anh S, chị T: Chị NTV; địa chỉ: Số nhà 20, ngõ 01, phố D M, phường M T, quận NTL, HN.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

2.1. Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự.

2.2. Về chi phí tố tụng: NHTMCPXNKVN phải chịu 6.500.000 đồng (Sáu triệu năm trăm nghìn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và được hoàn trả lại số tiền 3.500.000 đồng (Ba triệu năm trăm nghìn đồng). Xác nhận NHTMCPXNKVN đã thi hành xong chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và nhận lại số tiền được hoàn trả trên.

2.3. Về án phí: Trả lại NHTMCPXNKVN số tiền 9.600.000 đồng (Chín triệu sáu trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000490 ngày 24/11/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện YD, tỉnh BG.

3. Đương sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định. Thời hạn kháng nghị quyết định của Viện kiểm sát cùng cấp là 07 ngày, của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp là 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.

Cỡ chữ