- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2024/QĐST-DS | Lạng Giang, ngày 26 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 26, 35, 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Điều 274, 275, 276, 357, 385, 513, 514, 519 Bộ luật Dân sự 2015; Điều 26, 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự tranh chấp hợp đồng dịch vụ thụ lý số: 141/2024/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thoả thuận của các đương sự ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Dương Văn B, sinh năm 1990;
Nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, thị trấn Đ, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Hà Văn H, sinh năm 1981;
Nơi cư trú: Thôn H, xã X, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2/ Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Hà Văn H sẽ có trách nhiệm thanh toán trả anh Dương Văn B 47.900.000đ (Bốn bẩy triệu chín trăm nghìn đồng) tiền gốc.
3/ Về án phí: Anh Hà Văn H phải chịu 598.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm. Anh Dương Văn B phải chịu 598.000đ tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào 1.198.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp, hoàn trả anh B 600.000đ theo biên lai thu số 0007702 ngày 16/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang.
Kể từ khi Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành, mà người phải thi hành án không thi hành, hoặc thi hành chưa xong; thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự, tương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thanh toán.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang - VKSND huyện Lạng Giang; - Chi cục T.H.A Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu: | THẨM PHÁN (đã ký) Thân Trọng Khôi |