vanban.org

Quyết định 32/2024/QĐCN-TTLH — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

Về tình cảm: Chị Lèo Thị P và anh Lèo Văn L thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh L và chị P có 02 con chung. Anh chị thỏa thuận: Anh Lèo Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lèo Anh T, sinh ngày 08/9/2012 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị Lèo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lò Văn O và Lò Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TAND TỈNH SƠN LA
TAND HUYỆN MAI SƠN
Số: 32/2024/QĐCN -TTLH
Mai Sơn, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lèo Thị P và anh Lèo Văn L tham gia hòa giải tại Tòa án.

Sau khi nghiên cứu:

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn giữa các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Lèo Thị P, sinh năm 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Nơi ở hiện tại: Bản Sàng Nà Tre, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

- Người bị kiện : Anh Lèo Văn L, sinh năm 1991. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện tại: Bản A, xã B, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 16 tháng 01 năm 2024 cụ thể như sau:

- Về tình cảm: Chị Lèo Thị P và anh Lèo Văn L thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh L và chị P có 02 con chung. Anh chị thỏa thuận: Anh Lèo Văn L là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lèo Anh T, sinh ngày 08/9/2012 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Chị Lèo Thị P là người trực tiếp nuôi dưỡng và giáo dục cháu Lèo Thị Kim U, sinh ngày 03/9/2014 đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi và có khả năng lao động). Anh chị thỏa thuận không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau.

Sau khi ly hôn, chị P và anh L được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện quyền này theo quy định của Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung vợ chồng: Chị P và anh L xác nhận đã tự thỏa thuận xong và không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung vợ chồng: Không có.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ