- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐTS-HNGĐ | Kon Tum, ngày 12 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM, TỈNH KON TUM
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 56/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2023“Về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Vũ Hoàng N, sinh năm 1994
2. Chị Trần Thị Tuyết H, sinh năm 1999
Cùng địa chỉ: 407, Trần Khánh Dư, tổ 5, phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng N và chị Trần Thị Tuyết H kết
hôn với nhau là tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 62 ngày 02 tháng 10 năm 2020 của UBND phường Duy Tân, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum.
Về con chung: Không có con.
Về tài sản chung; Người yêu cầu không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Xét thấy, Anh Vũ Hoàng N và chị Trần Thị Tuyết H thật sự tự nguyện ly hôn theo đơn yêu cầu ghi ngày 02/4/2023 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành tại Tòa án ngày 04/5/2023; Việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Vũ Hoàng N và chị Trần Thị Tuyết H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có con.
- Về Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Anh Vũ Hoàng N và chị Trần Thị Tuyết H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm; Được đối trừ tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng Anh Vũ Hoàng N và chị Trần Thị Tuyết H đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0001268 ngày 21/4/2023 của Chi cục Thi hành án thành phố Kon Tum. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.
3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP KonTum; - Chi cục THADS TP KonTum; - Các đương sự; - Nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ ./. | THẨM PHÁN Phạm Bá Nghiên |