vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông L V T và bà V T T. Về con chung: Ông L V T, bà V T T có 02 con chung là chị L T H, sinh năm 1987 và anh L V T M, sinh năm 1994 hiện nay đã trưởng thành có gia đình riêng nên không xét. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THANH XUÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST- HNGĐThanh Xuân, ngày 17 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2023/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 01 năm 2023; Về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Những người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông L V T - Sinh năm 1962 Bà V T T - Sinh năm 1962 Cùng có HKTT: Số 93A/164 VTV, phường KT, quận TX, HN.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Ông L V T và bà V T T thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông L V T, bà V T T xác nhận có 02 con chung là chị L T H, sinh năm 1987 và anh L V T M, sinh năm 1994 hiện nay đã trưởng thành có gia đình riêng. [3] Về tài sản, nhà ở chung: Ông L V T, bà V T T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về các vấn đề khác: Ông L V T, bà V T T không yêu cầu Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Ông L V T, bà V T T mỗi người tự nguyện chịu 150.000đ lệ phí giải quyết việc dân sự. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Ông L V T và bà V T T.

- Về con chung: Ông L V T, bà V T T có 02 con chung là chị L T H, sinh năm 1987 và anh L V T M, sinh năm 1994 hiện nay đã trưởng thành có gia đình riêng nên không xét.

- Về tài sản, nhà ở chung: Ông L V T, bà V T T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Các vấn đề khác: Ông L V T, bà V T T không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. 2. Về lệ phí tòa án: Ông L V T, bà V T T mỗi người phải chịu 150.000đồng lệ phí giải quyết việc ly hôn. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông T, bà T đã nộp theo biên lai số 0008532 ngày 04/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự quận TX, thành phố HN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ