vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th thuận tình ly hôn. 2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân Minh-Thúy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐV, ngày 12 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH THÁI BÌNH

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBNTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2023/TLST-VDS ngày 03 tháng 4 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Ngọc M, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

2. Chị Nguyễn Thị Phương Th, sinh năm 1989;

Địa chỉ: Số nhà 40, đường A, tổ 11, phường X, thành phố TB, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th tự nguyện tìm hiểu, tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình vào ngày 07 tháng 8 năm 2017. Sau kết hôn anh chị chung sống đến đến năm 2022 thì nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống sinh hoạt hàng ngày nên thường xuyên cãi chửi nhau. Khi xảy ra mâu thuẫn anh chị đã cho nhau cơ hội để cải thiện tình cảm vợ chồng và cũng được hai bên gia đình phân tích, động viên nhưng không có kết quả. Anh chị sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th đều xác định tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh chị.

Về quan hệ con chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về quan hệ tài sản: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí việc dân sự.

Xét thấy, sự thỏa thuận của anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th thuận tình ly hôn.

1.2. Về con chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

1.3. Về tài sản chung: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Ngọc M và chị Nguyễn Thị Phương Th mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp tại biên lai số 0001802 ngày 03 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V, tỉnh Thái Bình.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ