- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Công T - Vũ Thị Minh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công T với chị Vũ Thị Minh T1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN Huyện K - Tỉnh Ninh Bình | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST - HNGĐ | K, ngày 01 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
====***====
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2023/TLST - HNGĐ ngày 13/02/2023. Giữa :
- Nguyên đơn: Anh Trần Công T, sinh năm 1990; ĐKHK và trú tại : xóm 4, xã T, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Chị Vũ Thị Minh T1, sinh năm 1988; ĐKHK và trú tại : SN 10/70, phố P, thị trấn P, huyện K, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/02/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Công T với chị Vũ Thị Minh T1.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con: Giao chị Vũ Thị Minh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung tờn là Trần Thị Nhật L, sinh ngày 19/4/2019 và Trần Trung Đ, sinh ngày 11/8/2021 cho đến khi con thành niên. Anh T không phải đóng góp tiền nuôi dưỡng 02 con chung cho chị T1. Không bên nào được ngăn cản quyền thăm nom và chăm sóc con chung.
- Về án phí: Anh Trần Công T nộp 150.000đ án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA 0004780 ngày 13/02/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh Trần Công T được nhận lại số tiền 150.000đ trong tổng số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện K; - Chi cục THA huyện K; - UBND xã T; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Mạnh |