- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Tiến H và chị Siu H1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến H và chị Siu H1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | G, ngày 25 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 53/2023/TLST-HNGĐ ngày 13-4-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Tiến H; Địa chỉ: Làng N, xã P, huyện G, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Chị Siu H1; Địa chỉ: Làng N, xã P, huyện G, tỉnh Gia Lai.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Tiến H và chị Siu H1.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về nuôi con chung: Anh Trần Tiến H và chị Siu H1 có 01 con chung là Trần Siu Tuấn H2, sinh ngày 22-3-2012. Anh Trần Tiến H và chị Siu H1 thống nhất thỏa thuận giao cháu Trần Siu Tuấn H2 cho chị Siu H1 trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Anh Trần Tiến H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
2.2. Về chia tài sản chung: Anh Trần Tiến H và chị Siu H1 đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí sơ thẩm: Anh Trần Tiến H tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0008850 ngày 13-4-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện G, tỉnh Gia Lai. Anh Trần Tiến H đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện G (2b); - TAND tỉnh Gia Lai (Phòng KTNV); - UBND xã P (1b); - Chi cục THADS huyện G (1b); - Các đương sự (2b); - Lưu VP, HSVA. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Lê Văn Đính |