vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thu H, sinh năm 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm TL, xã TL, huyện Định Hóa, tỉnh TN. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H - H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH TN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 14 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỊNH HÓA, TỈNH TN

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ toạ pH1 toà: Ông Hoàng Văn Kiểm.

Các Hội thâm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Tâm;

2. Ông Hoàng Đức Thủy.

Căn cứ các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY

Tại pH1 tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Sự thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thu H, sinh năm 1995.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm TL, xã TL, huyện Định Hóa, tỉnh TN.

Nơi ở hiện nay: Chung cư TNG, ngõ 206, đường MC, phường PĐP, tHnh phố TN, tỉnh TN.

Bị đơn: Anh Hoàng Văn H1, sinh năm 1992.

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm TL, xã TL, huyện Định Hóa, tỉnh TN.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thu H và anh Hoàng Văn H1 thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Bùi Thu H và anh Hoàng Văn H1 có 01 con chung là Hoàng Gia Phong, sinh ngày 09/6/2015. Khi ly hôn, anh Hoàng Văn H1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi trưởng tHnh (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị Bùi Thu H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hng tháng chị Bùi Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung với mức 2.000.000 đồng/01 tháng đến khi con chung trưởng tHnh. Việc cấp dưỡng nuôi con được thi Hnh ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị theo thủ tục quy định của pháp luật.

Trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả.

Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.

2.3. Về tài sản chung và các khoản vay nợ chung: Chị H và anh H1 xác định không có.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con:

Chị Bùi Thu H tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004634 ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi Hnh án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh TN. Chị Bùi Thu H còn phải nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại các các Điều 6, Điều 7a, Điều 7b và 9 Luật Thi Hnh án dân sự; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi Hnh án dân sự./.

Cỡ chữ