- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 02 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57 và 59 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 39/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Phan Thanh D, sinh năm 1994;
Nơi đăng ký thường trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang; nơi đăng ký tạm trú: Tổ 1, khu phố 1, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
2. Bà Huỳnh Thị Bích T, sinh năm 1998;
Nơi đăng ký thường trú: Ấp T, xã T, huyện P, tỉnh An Giang; nơi đăng ký tạm trú: Tổ 3, khu phố 1, phường V, thành phố T, tỉnh Bình Dương.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn vào năm 2022 tại UBND xã T, huyện P, tỉnh An Giang, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 07, ngày 27/01/2022. Do đó, quan hệ hôn nhân giữa ông D và bà T là hợp pháp theo qui định tại Điều 8 và Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên ông D và bà T yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do hai bên đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T xác định không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về lệ phí sơ thẩm: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T mỗi người tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng, phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (25/7/2023), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T không yêu cầu nên Toà án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Thanh D và bà Huỳnh Thị Bích T mỗi người phải chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2021/0007909 ngày 20/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tân Uyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND tỉnh Bình Dương;
- VKSND thành phố Tân Uyên;
- CCTHADS thành phố Tân Uyên;
- UBND xã T, huyện P, tỉnh An Giang;
- Đương sự;
- Lưu: HSVA, VT.
Phạm Ngọc Trung