- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình giữa chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ LAI CHÂU CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Lai Châu, ngày 31 tháng 3 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 32/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 12 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị H, sinh năm 1989 Địa chỉ: Tổ 23, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu
- Bị đơn: anh Nguyễn Hữu V, sinh năm 1980 Địa chỉ: Tổ 23, phường Đ, thành phố C, tỉnh Lai Châu Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V đều thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V có 02 con chung, cháu Nguyễn Trần Khánh T, sinh ngày 05/01/2012 và cháu Nguyễn Trần Khánh A, sinh ngày 21/8/2014. Chị H và anh V thỏa thuận như sau: Chị Trần Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh T, sinh ngày 05/01/2012 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Nguyễn Hữu V là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Trần Khánh A, sinh ngày 21/8/2014 đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Về cấp dưỡng nuôi con chung: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị Hà, anh Vinh thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: chị Trần Thị H và anh Nguyễn Hữu V mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, chị H tự nguyện nộp thay anh V số tiền án phí mà anh V phải nộp, anh V nhất trí. Tổng cộng chị Trần Thị H phải nộp là 150.000 đồng án phí nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng. Xác nhận chị H đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Trần Thị H số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0001380 ngày 21/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Lai Châu, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - UBND phường Tân Phong, TP Lai Châu, tỉnh Lai Châu; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP Lai Châu; - Chi cục THADS TP Lai Châu; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Vân Anh |