vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh T, sinh năm 2000 Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Ánh T ly hôn anh Nguyễn Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VIỆT YÊN
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐViệt Yên, ngày 27 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023 về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh T, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 18/2023/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 02 năm 2023 là tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ánh T, sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1996

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện V, tỉnh Bắc Giang

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Ánh T và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Ánh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Khôi Ng sinh ngày 22/01/2020. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Anh Nguyễn Văn H có quyền thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở anh H thực hiện quyền này.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ, ruộng đất: chị T và anh H đều xác định vợ chồng tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Ánh T phải chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006765 ngày 31/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên. Xác nhận chị Nguyễn Ánh T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả chị Nguyễn Ánh T số tiền 150.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006765 ngày 31/01/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ