vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Th và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do UBND xã Quang trung, thị xã Bìm Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03 tháng 5 năm 2019, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Vợ chồng thống nhấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 03 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 các Điều 212, 213, 361, 370 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình

Căn cứ Nghị Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung” giữa những người tham gia tố tụng sau đây.

1. Anh Hoàng Văn Th, sinh năm 1989

2. Chị Mai Thị Thu H, sinh năm 1997

Đều cư trú tại: Thôn 2, xã M, huyện T, tỉnh Thanh Hóa

NHÂN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN

1. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết:

Anh Hoàng Văn Thụy và chị Mai Thị Thu H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con chung, vợ chồng hiện đang cư trú tại xã Minh Sơn, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa, nên đây là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Triệu Sơn quy định tại khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

2.Về yêu cầu của cầu các đương sự:

Xét về hôn nhân: Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 3 năm 2023 các đương sự thống nhất trình bày:

Anh Hoàng Văn Th và chị Mai Thị Thu H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 03/5/2019 tại UBND xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa, sau khi kết hôn vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính cách hai người không thể hòa hợp, mâu thuẫn không thể hàn gắn, vợ chồng đã sống ly thân từ cuối năm 2022 đến nay.

Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, nếu tiếp tục sống chung không hạnh phúc vì vậy các đương sự yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn

Căn cứ giấy chứng nhận kết hôn số 13/2019 do UBND xã Quang Trung, thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03 tháng 5 năm 2019, đủ cơ sở xác nhận anh Hoàng Văn Th và chị Mai Thị Th Hà là vợ chồng hợp pháp.

Do tình trạng mâu thuẫn trong quan hệ hôn nhân của vợ chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng đã thuận tình ly hôn, sự thuận tình ly hôn của các đương sự phù hợp với thực trạng hôn nhân của vợ chồng và phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên chấp nhận cho các đương sự ly hôn.

Xét về con chung: Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đủ cơ sở xác nhận vợ chồng anh Hoàng Văn Thụy và chị Mai Thị Thu Hà có một con chung cháu Hoàng Minh Anh, sinh ngày 26/10/2020

Sau khi ly hôn các đương sự thống nhất giao Hoàng Minh A, sinh ngày 26/10/2020 cho chị Mai Thị Thu H tiếp tục trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Phần cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sự thỏa thuận về giao nuôi con chung của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Về tài sản và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Các đương sự thỏa thuận, chị Hà nộp toàn bộ lệ phí, ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Mai Thị Thu Hà nộp toàn bộ lệ phí dân sự theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Văn Th và chị Mai Thị Thu H thuận tình ly hôn: Giấy chứng nhận kết hôn số 13 do UBND xã Quang trung, thị xã Bìm Sơn, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 03 tháng 5 năm 2019, không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Hoàng Minh Anh, sinh ngày 26/10/2020, vợ chồng thống nhất giao chị H tiếp tục trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Minh A, anh Th không phải cấp dưỡng nuôi con.

Sự thỏa thuận về giao nuôi con của các đương sự không trái đạo đức xã hội và phù hợp với Điều 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 nên được chấp nhận.

Anh Hoàng Văn Th được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con khi cần thiết các bên đương sự có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản và nợ: Các đương sự thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết

2.Lệ phí giải quyết việc dân sự: Công nhận sư thỏa thuận của các đương sự, chị H nộp toàn bộ lệ phí là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số 16942 ngày 21/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, chị Mai Thị Thu H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ