- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Tư và Đỗ Hồng Quân"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Q TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ | Q , ngày 12 tháng 05 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 13/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T , sinh năm 1980.
Bị đơn: Anh Đỗ Hồng Q , sinh năm 1979.
Đều ĐKHKTT: Khu 7, thị trấn H , huyện Q , tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, các điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự ngày 04 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội và không trái quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến hoặc có thêm nguyện vọng gì về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị T , sinh năm 1980;
Bị đơn: Anh Đỗ Hồng Q , sinh năm 1979.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Các đương sự thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Hồng Châu A , sinh ngày 23/10/2009, anh Đỗ Hồng Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Đỗ Hồng Ánh D , sinh ngày 11/06/2012 cho đến khi mỗi cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung, người không trực tiếp nuôi con có quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cấm, cản trở.
Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có yêu cầu khác.
- Về tài sản chung, riêng; nợ chung, nợ riêng: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí cho anh Q khi cả hai thuận tình ly hôn, do đó chị T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chấp nhận chị đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu tiền số AA/2021/001834 ngày 13/02/2023, chị T được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục THADS huyện Q , tỉnh Thanh Hóa.
- Về các vấn đề khác: Giấy chứng nhận kết hôn số 06 ngày 31/01/2008 của UBND thị trấn Q (nay là thị trấn H ), huyện Q , tỉnh Thanh Hóa hết giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - Phòng KTNV, TAND tỉnh Thanh Hóa - Các đương sự; - VKSND huyện Q (02 bản); - Chi cục THADS huyện Q - UBND TT H , H. Q ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Ngô Thị Thanh |