vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà Trịnh Thị H với ông Nguyễn Văn H"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 32/2023/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2023/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2023 giữa: 1/ Nguyên đơn: Bà Trịnh Thị H - Sinh năm: 1958, địa chỉ: Ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre. 2/ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H - Sinh năm: 1961; địa chỉ: Ấp D, xã E, huyện C, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trịnh Thị H với ông Nguyễn Văn H. 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Trịnh Thị H và ông Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn. 2.2) Về con chung: Các người con chung của bà H, ông H là: Nguyễn Văn H1 - Sinh năm: 1978, Nguyễn Văn M - Sinh năm: 1980, Nguyễn Thị Trúc N - Sinh năm: 1983, Nguyễn Văn L - Sinh năm: 1985, đều đã thành niên, có khả năng lao động, bà Trịnh Thị H, ông Nguyễn Văn H không có yêu cầu gì liên quan đến các con nên không xem xét, giải quyết. 2.3) Về tài sản chung: Bà Trịnh Thị H, ông Nguyễn Văn H không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét. 2.4) Về nợ chung: Bà Trịnh Thị H, ông Nguyễn Văn H trình bày là không có nên không xem xét, giải quyết. 2.5) Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trịnh Thị H là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên bà H được miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm. 3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Các đương sự;

(Đã ký)

- VKSND huyện Mỏ Cày Bắc;

Nguyễn Văn Nguyên

- Chi cục T.H.A.D.S huyện C;

- Phòng KTNV và THA-TAND tỉnh Bến Tre;

- UBND xã B;

- UBND xã E;

- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp.

Cỡ chữ