vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Ngọc Qu.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Ngọc Qu cùng xác định vợ chồng có 03 con chung; thoả thuận khi ly hôn để anh Nguyễn Văn Gi trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Bảo U sinh ngày 15/9/2018 và để chị Nguyễn Ngọc Qu trực tiếp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Giáp- Quỳnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Ngọc Qu.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DUY TIÊN
TỈNH HÀ NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-HNGĐDuy Tiên, ngày 14 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 07/2023/TLST-HNGĐ ngày 07/2/2023 về việc “Ly hôn, nuôi con”, giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Gi, sinh năm 1986; địa chỉ: Thôn Thắng Ph, xã Ngư L, huyện Hậu L, tỉnh Thanh Hoá.

* Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc Qu, sinh năm 1994; Nơi ĐKNKTT: Thôn Yên L, xã Chuyên Ng, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố Quan Nh, phường Hoà M, thị xã Duy T, tỉnh Hà Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Ngọc Qu.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: anh Nguyễn Văn Gi và chị Nguyễn Ngọc Qu cùng xác định vợ chồng có 03 con chung; thoả thuận khi ly hôn để anh Nguyễn Văn Gi trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Ngọc Bảo U sinh ngày 15/9/2018 và để chị Nguyễn Ngọc Qu trực tiếp nuôi dưỡng các con chung Nguyễn Ngọc Trâm A sinh ngày 07/3/2014 và Nguyễn Huyền Th sinh ngày 26/10/2020 kể từ tháng 07/2023 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, trưởng thành, tự lập được. Anh Gi, chị Qu không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Gi, chị Qu được quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. Anh Gi, chị Qu và các thành viên trong gia đình không được cản trở chị Qu, anh Gi trong việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung.

2.2. Về tài sản chung, công nợ, công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Gi, chị Qu mỗi người phải chịu 75.000đ. Chấp nhận sự thỏa thuận của đương sự để anh Gi chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ anh Gi đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Duy Tiên ngày 07/2/2023 được đối trừ khi thi hành án. Trả lại anh Nguyễn Văn Gi số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ