vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/06/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số nhà F, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

Ngày 08/7/2023 (dương lịch) bà Á trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng); Ngày 08/8/2023 (dương lịch) bà Á trả ông Thủ hết số tiền còn lại 115.000.000đồng (một trăm mười lăm triệu đồng); Trường hợp bà Nguyễn Kim Á chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì ông T có quyền làm… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "T-Á"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số nhà F, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 16 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 162/2023/TLST-DS ngày 17 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thành T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Số nhà F, đường T, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. * Bị đơn: Bà Nguyễn Kim Á, sinh năm 1964; nơi cư trú: Số nhà D, Khóm B, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về nội dung: Bà Nguyễn Kim Á có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thành T số tiền là 165.000.000đồng (một trăm sáu mươi lăm triệu đồng) (trong đó nợ gốc là 155.000.000đồng; lãi tính đến ngày 08/6/2023 là 10.000.000đồng). Thời gian và phƣơng thức trả nhƣ sau:

- Ngày 08/7/2023 (dương lịch) bà Á trả ông T 50.000.000đồng (năm mươi triệu đồng);

- Ngày 08/8/2023 (dương lịch) bà Á trả ông Thủ hết số tiền còn lại 115.000.000đồng (một trăm mười lăm triệu đồng); Trường hợp bà Nguyễn Kim Á chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền dù chỉ một lần (01 đợt) thì ông T có quyền làm đơn yêu cầu Cơ quan Thi hành án, thi hành một lần đủ số tiền nợ còn lại mà không cho trả dần. * Về án phí:

- Ông Nguyễn Thành T được miễn toàn bộ án phí;

- Bà Nguyễn Kim Á tự nguyện chịu án phí là 2.062.000đồng (hai triệu không trăm sáu mươi hai nghìn đồng). Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì còn phải chịu lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468, Điều 357 Bộ luật Dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ