vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà VNP, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông LMT có nghĩa vụ phải trả cho bà VNP 2.400.000.000 (Hai tỷ bốn trăm triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "P tranh chấp hợp đồng vay tài sản với TH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà VNP, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ TRẢNG BÀNG
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSTrảng Bàng, ngày 26 tháng 6 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 6 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 141/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 6 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Bà VNP, sinh năm 1977; địa chỉ: Khu phố A, phường B, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Bị đơn: Ông LMT, sinh năm 1982; địa chỉ hộ khẩu thường trú: Khu phố V, phường B, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ tạm trú: Khu phố H, phường T, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông LMT có nghĩa vụ phải trả cho bà VNP 2.400.000.000 (Hai tỷ bốn trăm triệu) đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Án phí dân sự sơ thẩm:

+ Bà VNP nhận chịu 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà P đã nộp là 44.000.000 (Bốn mươi bốn triệu) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0027261 ngày 05 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng. Hoàn trả bà P số tiền chênh lệch là 24.000.000 (Hai mươi bốn triệu) đồng.

+ Ông LMT nhận chịu 20.000.000 (Hai mươi triệu) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ