vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 19/12/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị O, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 649, đường Hùng Vương, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Trần Thị O với ông Trần Đình L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM HÀ
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST - DSLâm Hà, ngày 19 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 463, Điều 466 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2023/TLST-DS ngày 05 tháng 10 năm 2023.

Căn cứ vào đơn trình bày ý kiến gửi đến Tòa án ngày 11/12/2023 của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Đinh Thị Minh Trâm, chị Đinh Thị Mai Trang, chị Đinh Thị Thu Yến, anh Đinh Văn Tú và chị Đinh Thị Tú Anh về việc đồng ý với nội dung biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị O, sinh năm 1963. Địa chỉ: Số 649, đường Hùng

Vương, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Trần Đình L, sinh năm 1957. Địa chỉ: Tổ dân phố Văn Tâm, thị

trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Đinh Thị Minh Trâm, sinh năm 1986; chị Đinh Thị Mai Trang, sinh năm 1991; chị Đinh Thị Thu Yến, sinh năm 1992; anh Đinh Văn Tú, sinh năm 1994; chị Đinh Thị Tú Anh, sinh năm 2001. Cùng địa chỉ: Số 649 đường Hùng Vương, tổ dân phố Đồng Tâm, thị trấn Đinh Văn, huyện Lâm Hà, Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Trần Đình L đồng ý trả cho bà Trần Thị O số tiền gốc là 90.000.000đồng, tiền lãi là 39.600.000đồng. Tổng cộng là 129.600.000đồng (một trăm hai mươi chín triệu sáu trăm nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Ông Trần Đình L có đơn xin miễn nộp tiền án phí và xuất trình căn cước công dân thể hiện ông Luận sinh năm 1957, như vậy hiện nay Luận đã 66 tuổi. Theo Điều 2 Luật Người cao tuổi và điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án thì ông Luận thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí. Do đó, cần miễn án phí dân sự sơ thẩm cho ông Trần Đình L.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ