vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 15/05/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/Nguyên đơn: Ngân hàng E Địa chỉ trụ sở: HV, HK, Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp HĐTD giữa NH E với T, Tr"
  • Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 15 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 5 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 90/2023/TLST-DS, ngày 27 tháng 3 năm 2023,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1/ Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/Nguyên đơn: Ngân hàng E

Địa chỉ trụ sở: HV, HK, Hà Nội.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ: Tổng Giám đốc.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền ký đơn khởi kiện: Ông Trương Minh T– Chức vụ: Giám đốc BIDV Chi nhánh Đồng Khởi;

Địa chỉ: 59, Đại lộ Đồng Khởi, Phường An Hội, thành phố BT, Bến Tre.

- Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Nguyễn Huỳnh C– Trưởng Phòng khách hàng doanh nghiệp thuộc Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Chi nhánh Đồng Khởi.

Địa chỉ: P.AH, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

*/ Bị đơn : 1/ Ông Trần Minh T, sinh năm 1985;

2/ Bà Nguyễn Thị Tr, sinh năm 1983;

Cùng địa chỉ: 227, ấp 7, xã Bình Hòa, huyện GT, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Minh T và bà Nguyễn Thị Tr đồng ý trả cho ngân hàng E tổng số tiền 79.805.208 đồng (gốc: 50.000.000đồng, lãi trong hạn: 19.870.139 đồng, lãi quá hạn: 9.935.069 đồng) tính đến ngày 05/5/2023; theo hợp đồng tín dụng đã ký kết số: TA 0713.14/HĐTD ngày 26/11/2014, giữa Ngân hàng E với ông Trần Minh T Và bà Nguyễn Thị Tr. Ngoài ra ông T, bà Tr còn phải tiếp tục chịu lãi suất theo hợp đồng tín dụng đã ký kết kể từ ngày 06/5/2023 cho đến khi trả tất nợ cho ngân hàng E; nếu ông T, bà Tr không trả tiền cho ngân hàng BIDV Đồng khởi thì ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản theo hợp đồng thế chấp mà ông T và bà Tr đã ký kết đối với thửa đất 98, tờ bản đồ 38, diện tích 2.779,1m2 do ông Trần Minh T đứng tên, tọa lạc ấp 7, xã Bình Hòa, huyện Giồng Trôm, tỉnh Bến Tre để thu hồi nợ cho ngân hàng.

*/Án phí DSST được giảm 50%, số tiền là 1.995.000 (Một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn ) đồng.

- Ông Trần Minh T, bà Nguyễn Thị Tr phải chịu án phí là 1.995.000 (Một triệu chín trăm chín mươi lăm nghìn) đồng.

- Ngân hàng không phải chịu án phí. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền 1.942.000 (Một triệu chín trăm bốn mươi hai nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0002723 ngày 23/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre cho Ngân hàng E, do Ngân hàng E, chi nhánh Đồng Khởi nhận thay.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ