vanban.org

Quyết định 32/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) Địa chỉ trụ sở: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V kiện đồi tiền ông T, bà V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VIỆT YÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 32/2023/QĐST-DSViệt Yên, ngày 05 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc

các đương sự thỏa thuận được với nhau việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 102/2023/TLST- DS ngày 26 tháng 10 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

ngày 27 tháng 11 năm 2023 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)

Địa chỉ trụ sở: Số 89, Láng Hạ, phường Láng Hạ, quận Đống Đa, thành

phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D- Chức vụ: Chủ tịch Hội

đồng quản trị VPBank.

Người đại diện theo ủy quyền của ông D: Ông Đỗ Hoàng Long- Chức vụ:

Giám đốc trung tâm thu hồi nợ khách hàng doanh nghiệp và xử lý nợ pháp lý.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng:

- Ông Nguyễn Văn Đ- Chức vụ: Trưởng bộ phận xử lý nợ Ngân hàng

VPBank

- Ông Ngô Thế T- Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng VPBank

- Ông Nguyễn Văn C- Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng VPBank

Địa chỉ liên hệ: Tầng 1, VPBank Chi nhánh Hiệp Hòa, đường 19/5, thị trấn

Thắng, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.

* Đồng bị đơn:

- Ông Chu Quý T, sinh năm 1975

Nơi cư trú: Tổ dân phố Tăng Quang, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên,

tỉnh Bắc Giang.

- Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1979

Nơi cư trú: Tổ dân phố Tăng Quang, thị trấn Bích Động, huyện Việt Yên,

tỉnh Bắc Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về việc thanh toán nợ:

Ông Chu Quý T, bà Nguyễn Thị V có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng

TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) toàn bộ số tiền nợ gốc, nợ lãi và các khoản phát sinh liên quan theo các Hợp đồng tín dụng tính đến ngày 27/11/2023 tổng số tiền là: 927.117.035 đồng (chín trăm hai bẩy triệu một trăm mười bẩy nghìn không trăm ba lăm đồng), trong đó nợ gốc là: 535.628.738 đồng (năm trăm ba lăm triệu sáu trăm hai tám nghìn bẩy trăm ba tám đồng); nợ lãi là 391.488.297 đồng (ba trăm chín mốt triệu bốn trăm tám tám nghìn hai trăm chín bẩy đồng).

2.2 Về nghĩa vụ chậm thi hành án:

Ông Chu Quý T, bà Nguyễn Thị V phải tiếp tục chịu lãi theo thỏa thuận

trong các Hợp đồng tín dụng kể từ ngày 28/11/2023 cho đến ngày vợ chồng ông T, bà V thanh toán hết dư nợ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank).

2.3 Về việc xử lý tài sản thế chấp:

Trường hợp vợ chồng ông Chu Quý T, bà Nguyễn Thị V không thanh toán

hoặc thanh toán không đầy đủ cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank), VPBank có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án kê biên, phát mại các tài sản bảo đảm để thu hồi nợ cho VPBank, thông tin tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất tại thửa đất số 344, tờ bản đồ số 14, diện tích 200,6m2 (trong đó đất ở tại nông thôn là 120m2, đất vườn là 80,6m2), địa chỉ thửa đất: Thôn Tăng Quang, xã Bích Sơn (nay là thị trấn Bích Động), huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang, theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số BY 973218, số vào sổ cấp GCN: CH 01331 do Ủy ban nhân dân huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang cấp ngày 14/04/2014 cho người chủ sử dụng đất ông Chu Quý T.

2.4 Về chi phí tố tụng:

Ông Chu Quý T, bà Nguyễn Thị V phải liên đới chịu 5.000.000 đồng (năm

triệu đồng) tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ.

2.5 Về án phí:

- Ông Chu Quý T, bà Nguyễn Thị V phải liên đới chịu 19.906.755 đồng

(mười chín triệu chín trăm linh sáu nghìn bẩy trăm lăm lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn trả Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) số tiền

20.00.000 đồng (hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000243 ngày 26/10/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Việt Yên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ